Nguồn: Từ điển Tiếng Việt, xuất bản năm 2002, nhà xuất bản thanh niên.
Cũng như Lullaby (bài hát ru), supain (nằm ngửa) hay aurora (cực quang), tiếng Việt mình cũng có nhiều nhiều những từ rất đẹp đẽ và lạ lẫm, ví như mớ 567 từ sau đây, mà tôi đã cong lưng phấn khích chọn lọc ra từ khoảng hơn 65,000 từ sau khi tà tà tụng hơn nửa năm.
“Văn chương cứu rỗi tôi trong những ngày luân lạc” – Thi sĩ Du Tử Lê
Bản thân tôi bị kết chữ Thu Ba, trung trinh, tử la lan, đa đoan, dạ đề, thiên thai hay mộ miên… nghe ra toàn những “âm ba” hay ho, nghe như mớ tên riêng đẹp ngất ngây mà người ta sẽ tranh nhau đặt cho bọn trẻ con mới đẻ. Và cũng không có gì lạ nếu bạn tìm thấy tên mình hay tâm hồn mình đang lõm bõm trong đấy.
Bạn biết hoặc đã từng nghe qua bao nhiêu % trong mớ từ tiếng Việt dưới đây:
Âm ba: Sóng âmẨn ngữ: Tiếng lóngBa tiêu: Cây chuốiBá ngọ: Nhà sư dùng từ này để chửi mắngBà phước: Ma sơ thường làm tại trại trẻ mồ côiBác nhã: Hiểu biết đúng mựcBạch đạo: Con đường mặt trăng điBành tượng: Yên đặt trên lưng voiBăng nhân: Người mai mối trong hôn nhânBể dâu: Sự thay đổi lớn của cuộc đờiBích chương: giấy quảng cáo dán trên tườngBỏ rẻ: Tính ít nhất, ít raBóng câu: Hình ảnh thời gian qua mauBọt bể: Chất xốp do cốt xác sinh vật dưới biển hay còn gọi hải miênBồ đào: NhoBốc hốt: Lấy vội, làm vộiBôn ba: Vừa đi vừa chạy hoặc chạy theo danh lợiBổng ngoại: Tiền được thưởng ngoài tiền lươngBút nghiên: Bút lông và nghiên mực của ng học chữ HánBưng biền: Vùng đồng lầy Nam Bộ dùng làm căn cứ CMCá nhà táng: Cá lớn như cá Ông, ko có vòi phun nướcCà dái dê: Cà tímCà đủi: Chuột chũiCái thế: Hơn cả 1 đời, trùm cả 1 hệCam bì: Vỏ camCảm tác: Tức cảnh mà làm thơCan qua: Chiến tranhCàn khôn: Trời đấtCanh gà: Lúc gần hết đêm, lúc gà gáy sángCánh hồng: Người tài giỏiCao lanh: Đất sét trắng và tốtCáo chung: Đến lúc suy vongCát tường: Điềm lànhCăn do: Nguyên nhânCắp củm: Chắt chiu từng chútCấm túc: Giữ lại trong trại, trường, cấm ra ngoàiCập kê: Đến tuổi cài trâm (kê), tuổi lấy chồngCầu thực: Tìm kế sinh nhaiChạm ngõ: Chạm mặtChàng hiu: ếch nhái da xanh, hay còn gọi chẫu chàng, chàng xanhChàng ràng: Quanh quẩn 1 nơi làm cản trở công việc ngườiCháo lá đa: Cháo đổ vào lá đa treo đầu đường để cúng chúng sinhChắp nhặt: Nhặt mỗi nơi mỗi cái rồi chắp lại (khác chấp nhặt: để bụng chuyện nhỏ nhặt)Chấm phá: Vẽ phóng bút, không theo quy củChân mây: Chân trờiChân phương: Chỉ một đường, một hướngChất lưu hay lưu chất: Tên gọi chung của chất lỏng và khíChâu đảo: Bãi cát nổi giữa sông, biểnChầu rìa: Ngồi xem đánh bài hoặc chạy quanh mà không được dựChiến bào: Áo mặc để ra trậnChiến thư: Thư gửi đến một nước để khai chiến, hay tối hậu thưChiếu khán: Xem biết và đóng dấuChiều hôm: Lúc mặt trời sắp lặnChín chiều: Chín nấc trong khúc ruộtChính chuyên: Đứng đắn, trưởng thành (nói về phụ nữ)Chò nâu: chò quả có 2 cánhChót mỏ: Nói xen vàoChốc mòng: Trông mongChống báng: Phản đối bằng cách bài bác, nói xấuChồng tiền: Xếp tiền để trả cho món đồ lớnChớt nhả: Đùa một cách thiếu kín đáoChum hum: Dáng nằm sấp, úp mặt lên hai tay và lưng cong lên và chân co lạiChụp mũ: Gán cho người nào một cái gìChuyển ngữ: Ngôn ngữ dùng để truyền thụ kiến thứcChứa chan: Nhiều đến mức tràn raChưng hửng: Ngạc nhiên nhiềuChửa trâu: Chửa quá kỳ hạn, lâu mà chưa đẻChứng tá: Người làm chứng trong vụ kiện cáoCò cử: Thở khò khè trong cổ họng, thường nói người hen suyễnCỏ may: cỏ thấp hay bám vào quần áoCong cớn: có vẻ đanh đá (phụ nữ)Cô hồn: Linh hồn bơ vơ của người chếtCố hữu: Có từ lâu, có sẵnCổ lai: Từ xưa đến nayCổ trướng: Trướng bụng, to căng như cái trống, da vàng, một chứng trong tứ chứng nan ýCốc láo: ngông nghênh, hỗn láoCúc dục: nuôi nấng từ thuở béCùng đồ: Đường cùng, không lối thoátCư sĩ: Người trí thức thời phong kiến ở ẩnCước thống: bệnh đau nhức ở chânCực tả: Nơi cuối cùng phía trái bên quốc hộiCương tỏa: Dây cương và khóa mõm ngựaCứt sắt: Cặn của sắt nấu raCứt trâu: Lớp vảy đóng đen trên đầu trẻ con lúc mới sinhCứu bần: Cứu kẻ nghèoCửu tuần: 90 tuổiLinh cữu: cái hòmCửu tuyền: 9 ngọn suối ở âm phủDa mồi: Da người đã giàDạ đề: Chứng khóc đêm của trẻ con mới đẻ
Dạ xoa: Loài quỷ rất xấuDải rút: dây luồn vào cạp quần để buộc quầnDãi thẻ: nói phụ nữ ngồi duỗi thẳng chân, có vẻ lười biếngDao trì: Nơi có cảnh đẹp như cõi tiênDăm bào: gỗ vụn mỏng do cưa bào raDấm dúi: đưa, dúi một cách lén lútDấu má: dấu đóng trên giấy tờ (hàm ý coi thường)Di thực: Đem trồng nơi khác cho hợp khí hậuDiêm sinh: chất màu vàng dùng làm thuốc súngDự thính: Dự vào để nghe chứ không có quyền bàn cãiDược thủy: Thuốc nướcĐa đoan: Lôi thôi gây nhiều giềng mối
Đá vàng: đá và vàng, ý nói sự gắn bó bền bỉĐãi đằng: cư xửĐan tâm: Lòng son, lòng trinh tiếtĐọi đèn: Bát đựng dầu làm đèn thắp sángGác mỏ: Treo mỏ, không còn gì để ănGia giảm: Thêm bớtGía thú: Nói chung giấy chứng nhận trai gái kết hônCửa già: Cửa chùaGiác hải: Sự hiểu biết mênh mông như biểnGiai ngẫu: Sự gặp gỡ tốt đẹpGiai nhân: Người phụ nữ đẹpGiải tích: Ngành toán nghiên cứu về các hàm sốGiao long: Con thuồng luồngGiấc bướm: Giấc ngủ của Trang Tử mơ thấy mình hóa bướmGióng đôi: Đi song songHải hà: Biển và sôngHàm tiếu: Cười nụ, chum chímHãm tài: Bộ mặt tưởng chừng chỉ đem lại rủi ro cho người khácHàng ba: Khoảng từ cửa ra mái hiênHạn vận: Vận rủiHất hàm: Đưa hàm lên tỏ vẻ kiêu ngạoHầu chuyện: Tiếp chuyện với người trênHậu phòng: Phòng đầy tớ ởHí trường: Rạp hátHiếu đễ: Lòng hiếu thảo và tôn kính người trênHinh hương: Danh thơm truyền khắpHò khoan: Hò sau câu hát để cùng nhau theo nhịp mà làm việc nặng nhọcHoa bướm: Chóng phai như hoa với bướmHỏa châu: Thứ đạn bắn lên trời thành cục tròn để ra hiệuHỏa lò: Lò lửa hoặc ngục thấtHỏa mai: Ngòi thuốc súngHỏa sơn: Núi lửaHoàn đồng: Trở thành trẻ lạiHoạn quan: ThiếnHoàng tôn: Cháu nhà vuaHoằng pháp: Rộng, phổ biến hoặc phổ biến pháp bảo cho chúng sanh biếtHồng trần: Cõi đờiHú họa: Ngẫu nhiênHủ bại: Hư hỏng, thối nátHủ lậu: Cổ lỗ, kém tiến bộHùng cứ: Chiếm cứ mạnh mẽ ở một nơi hiểm yếuHùng biện: Có tài ăn nói hay và chặt chẽHư ngôn: Lời nói saiHư văn: Văn không thiết thực, văn phù phiếmHương án: Bàn bày hương hoa để khấn nguyệnHữu ngạn: Bờ sông bên phảiDân i tờ: Dân mới biết đọc biết viếtHỷ xả: Xả thân một cách vui vẻIm bóng: Có bóng im, bóng mátKệnh cạng: Nặng nềKhả dĩ: Có thể, đượcKhả ố: Đáng ghét, xấu xaKhả vi: Có thể lấy đạo hàm (vi phân) đượcKhải hoàn: Trở về sau khi thắng trậnHạ khâm: Tấm vải lót dưới người chết trong quan tàiKhiếm diện: Vắng mặtKhoán trắng: Giao toàn bộ trách nhiệm của mình cho người khácKhu trừ: Đuổi, trừ diệtKhuê các: Sang trọng, quý pháiKiến giải: Sự hiểu biếtKim hỏa: Bộ phận làm bằng kim loại trong khẩu súng làm cho đạn nổKý tắt: Ký với chữ tắt không dùng chữ ký thông thườngKý quỹ: Gửi vào quỹKỳ duyên: Duyên số, cuộc hôn nhân lạ lùngKỳ mục: Người già cả có chức vụ trong làngKỳ lân: Một động vật huyền thoạiKỳ ngộ: Cuộc gặp gỡ lạ lùngKỳ thủy: Lúc đầuLại bữa: Sau khi hết bệnh ăn uống trở lại bình thườngLại quả: Tục lệ cưới hỏi khi nhà gái trả lại một phần lễ vật cưới cho nhà traiLại mặt: Người con gái mới cưới cùng chồng về thăm cha mẹLại gạo: Bánh chưng để lâu gạo nếp cứng lạiLão bộc: Người đầy tớ giàLe le: Chim sống ở nước, giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọnLèo lá: Thơn thớt ngoài miệng nhưng không thựcLọc lõi: Từng trải, kinh nghiệmLộc bình: Loại bèo hoa trắng và lá lớnLộc nhung: gạc non của con hươuLôm côm: Không đâu vào đâu, đáng chê tráchLục phủ: 6 phần trọng yếu trong cơ thểLún phún: Thưa và ngắnLũng đoạn: Chiếm hết với tư cách độc quyền và đầu cơLưỡi lê: Bộ phận lắp ở đầu nòng súng, dùng để đâmMa trơi: Ánh sáng lập lòe ở bãi tha ma do lân tinh phát raMa xó: Ma thờ ở xó nhà ở những địa phương miền núiMã não: Ngọc thạch màu đỏ có vân đẹpMai danh: Giấu tên, không màng ai biết đến mìnhMái dầm: mái chèo ngắn cầm tay, phân biệt với mái chèoMài mại: Không rõ lắmMãi lộ: Tiền phải nộp cho bọn cướp thời xưa khi đi qua nơi chúng trấn giữMan trá: Dối trá, lừa lọcMãi lực: Sức mua, sức tiêu thụ hàng hóaMạn đàm: Câu chuyện về những vấn đề tổng quátMàng tang: Thái dươngMạt sát: Chỉ trích bằng lời nói nặng nềMặc cảm: Cảm giác thầm lặng do nhiều kỷ niệm vô ý thức dồn tụ mà kết thànhMặc khải: Sự gợi cho biết một cách thầm kín và không thể lấy lý trí mà giảng giải đượcMặc sức: Tùy sức, tùy ýMắng vốn: Phân bua phải trái và trách móc nặng nềMắt xanh: Sự lựa chọn người yêu của phụ nữMẫn tiệp: Sốt sắng mau mắnMậu dịch: Trao đổiMè nheo: Nói dai dẳng với giọng nài nỉ van xin làm khó chịuChí mén: Nhỏ tíMì chính: Bột ngọtMị dân: Nịnh dânMễ cốc: GạoMiên trường: DàiTịch mịch: Yên lặngMinh hương: Người Việt lai Trung HoaMóc ngoặc: Thông đồng với nhauMỏ cày: Cán càyKhăn mỏ quạ: Khăn chít như mỏ con quạMỏ ác: Đầu dưới của xương ứcMót lúa: Lượm của rơi, của sótMô phạm: Khuôn phép để theoMồ hóng: Khói đen kết đám lại lâu ngàyMộ miên: Buổi tối
Mộ chí: Chữ khắc trên mộ biaMộc nhĩ: Nấm mọc trên cây (ăn được) hay nấm tai mèoMôn bài: Thuế đánh vào cửa hàng bánMôn pha: Răng cửaMột phép: Hoàn toàn tuân thủ, nghe theoMở cờ: Vui mừng, hớn hởMù tạt: Hạt cảiMù u: Giống cây lớn, thân cây có nhựa như mủ cao suMục đồng: Người chăn súc vậtMục kích: Trông thấy tận mắtMùi soa: Phiên âm từ mouchoir, tức khăn tayMục trường: Đồng cỏ dành cho súc vậtMủng vùa: Phân nửa cái sọ dừa dùng để đựng đồMuỗi mồng: Nói chung côn trùng bé nhỏMuộn mằn: Chậm có conMửa mật: Rất lao nhọcMực thước: Khuôn phépNắc nỏm: Tặc lưỡi có ý mến phụcNằm khàn: Ở trong tình trạng quá rỗiNằm vùng: Thâm nhập và ở lâu trong vùng đối phương để hoạt động bí mậtNắng quái: Nắng lúc chiều tà, thoáng qua nhưng nắng gắtNặng tai: Không nghe rõNâu sồng: Màu nâu của quần áo tăng niNếp cái: Gạo nếp hạt to, trắng, dàiNền nã: Có vẻ đẹp nhã nhặn, lịch sựNgả mặn: Thôi không ăn chay nữa, ăn mặn trở lạiKình ngạc: Cá sấuNgắc ngứ: Không thông, mắc phảiNgẫu tượng: Tượng thần bằng gỗ hoặc bằng đá để thờNghi binh: Bình giả để lừa quân địch, không có mà làm cho địch ngờ là cóNghi nhân: Nghi ngờ người dạy mình trên đường tu hànhNghiệp chủng: Hạt giống sinh ra nghiệpNghinh tân: Đón cái mớiNgõ hầu: Để màNgoại hối: Việc đổi chác tiền bạc với nước ngoàiNgoại suy: Cách gạch dài thêm một đường cong ra ngoài khoảng định đã biết để suy ra kết quả đã tìmNgoại tổ: Ông ngoạiNgoại văn: Sách báo nước ngoàiNgón đàn: Cách đánh đàn riêng của mỗi ngườiNgót dạ: Hơi đóiNgô đồng: Loại cây cao, lá to, gỗ rất nhẹ, dùng làm đànNgô công: Con rếtNgộ sát: Vô ý mà giết ngườiNgồi đồng: Ngồi cho quỷ nhập vào thể xác mà lên đồngNgù vai: Chóp mũ trên vaiNgụy biện: Biện luận làm cho người khác nghĩ sai lầmNguyên cáo: Người đứng thưa kiệnNgư trường: Khu vực biển thường có cá tập trungNgựa ô: Ngựa lông màu đenNha cam: Bệnh ra máu ở nướu răngNhã dụ: Uyển ngữNhã thú: Thú thanh caoNhãn tiền: Trước mắt, ngayNhạn tín: Tin nhờ con nhạn đưa đếnNhát gừng: Đứng đoạn ra từng nhátNhảy mũi: Hắt hơiNhấm nhẳng: Không dứt khoát, khi thế này, khi thế khácNhân ảnh: Hình bóng ngườiNhân sinh: Đời ngườiNhật báo: Báo xuất bản hàng ngàyNhật khuê: Đồ đo bóng nắng để tính giờ ngày xưaNhổ sào: Nhổ cây sào cắm thuyền lên để điNhũ danh: Tên đặt lúc mới đẻNhũ mẫu: Vú nuôiNhũ xỉ: Răng sữa, răng mới mọc ở trẻ conNiết bàn: Phiên âm từ tiếng Phạn là nirvana, là ra khỏi rừng mê, ra khỏi vòng luân hồi sinh tửNịnh đầm: Nịnh bợ, xum xoe với phụ nữNõ điếu: Ống đặt vào giữa miệng để hút thuốc LàoNón bài thơ: Nón mỏng, trắng, soi thấy các hình trang trí ở bên trong rất đẹpNồm: Hướng đông namNước kiệu: Thế ngựa chạy từ từNước đứng: Trạng thái nước không lên không xuốngÔ trọc: Dơ, đục, không trong sạchPha tiếng: Bắt chước giọng ai để chế nhạoPhản thùng: Phản lại người cùng phe cánh với mìnhPhản tỉnh: Tự xét bên trong mình để tìm ra những sai lầmPhao tang: Lén bỏ tang vật để vu cho ngườiPháo kích: Bắn phá bằng súng lớnPhiêu linh: Lênh đênh như gió cuốnPhong nguyệt: Gió và trăng, tức thú tiêu khiểnPhong thanh: Nghe tin tứcPhong thấp: Chứng đau ở khớp xươngPhòng khánh tiết: Phòng dành để tiếp khách long trọngPhòng cơ: Phòng ngừa đói kémPhổ tại: Có mặt nhiều nơi trong một lúcPhu tử: Tiếng học trò gọi thầy (thường là Khổng Tử)Phù dung: Loài hoa nhỏ có hoa mỗi ngày thay sắc 3 lần, sớm nở, tối tànPhù chú: Lá bùa và câu chúPhù sinh: Đời mau tàn, sinh đó chết đóPhù vân: Mây trôi, ý nói vật thoáng quaPhủ dụ: Vỗ về, dỗ dànhPhủ chính: Sửa chữaPhúc án: Xem lại bản ánPhúc ấm: Phúc đức tổ tiên để lại cho con cháuQuan san: Đường xa cách trởQuan lộ: Đường cáiQuan thoại: Tiếng nói thường dùng trong việc quan của người Trung HoaQuán đỉnh: Người mới thụ giới, nhà sư lấy nước dội lên đỉnh đầuQuản tượng: Người trông nom voiQuàng xiên: Bậy bạ, không ngay thẳngQuảng canh: Canh tác theo lối mở rộng diện tích, phân biệt với thâm canhQuày quả: Dáng điệu vội vãQuắc mắt: Giương mắt nhìn một cách oai vệQuắc thước: Linh hoạt và có vẻ oaiQuốc hồn: Tinh thần đặc biệt của một nướcQuốc sự: Việc nướcQuy bản: yếm rùa, dùng nấu cao trong Đông YQuyên sinh: Tự tửLưỡng quyền: Hai bên gò máQuỳnh bôi: Chén bằng ngọc quỳnhRa ràn: Chim bồ câu đã đủ lông đủ cánhRáo hoảnh: Rất ráo, rất khôHà rằm: Luôn luôn không kể ngày thángRắn mặt: Khó dạy bảoRăng bàn cuốc: Răng cửa quá to ở hàm trênRâu ba chòm: Râu dài mọc hai bên má và dưới cằmRâu hoa kỳ: Râu để lại một ít ở giữa mép trênRôn rốt: Hơi chuaRốt rảng: Tiếng đồ sành, đồ sứ chạm vào nhauRủa mát: Rủa bằng lời xa xôi bóng gióRuồng bố: Ruồng bắt và khủng bốRuột gà: Lò xoSa trường: Thường chỉ bãi chiến trườngSà lúp: Xuồng máySách vấn: Hạch hỏi trong thi cửSài đẹn: Trẻ em dưới một tuổi ốm yếu quật quẹo khó nuôiSài lang: Chó sói, người hiểm độcSản giật: Chứng co giật từng cơn của sản phụSản hậu: Sau khi đẻSang đàng: Không chắc chắnSang ngang: Con gái đã đi lấy chồngSao tẩm: Tẩm rồi sao khôSắc cạnh: Sành, thạo đờiSặc gạch: Dữ dội đến mức hắc cả máu raSấm ký: Sách ghi chép lời sấmSân quần: Sân dùng để chơi quần vợtSấn sổ: Hung hangSầu đâu: Loại cây lá nhỏ, về mùa đông thì trụi hết láSì sụp: Cuối xuống ngẩng lên nhiều lần khi vái lạySiêu nghiệm: Không cần phải thí nghiệm cũng đã biết rồiSiêu thực: Vượt ra ngoài sự thựcSinh phần: Mả xây khi còn sốngSinh tiền: Lúc còn sốngSoan tây: Phượng hoặc phượng vĩSon sắt: Lòng trung thànhSóng thu: Sóng mùa thu, ý chỉ cái nhìn của người đàn bàSòng sọc: Chăm chú, không hở lúc nàoSống dao: Cạnh dày của con daoSống mái: có tính quyết địnhSu sê: Cũng gọi là bánh phu thêTá ngụ: Ở tạm nhà aiTái bút: Viết thêm vào cuối bức thưTài phán: Phân xử, xét xửTại ngoại: Ở ngoàiTam cấp: Bậc thềm nhàTam quan: Cửa lớn có 3 lối đi vàoTam tạng: ba pho sách lớn của Phật giáo: kim tạng, luật tạng và luận tạngTam tam chế: Hình thức biên chế gồm ba đơn vịTám dã: Nhiều lắmTầm xích: Gậy chống của người già, nhà sưTân kỳ: Mới lạTẩn mẩn: Tỉ mỉTê giản: Chứng chân tay bị têTháu cáy: Lừa, lậnThâm căn: Gốc sâuThân cô: Một mìnhThất tịch: Đêm mồng 7/7Thể cốt: Cái cốt yếu làm thành thể chấtThị phi: Phải và quấyThiên lý: nghìn dặm, rất xaThiên thai: Chỗ tiên ở
Thiết quân luật: Hạn chế thời gian đi lại ban đêm ngoài đườngThịnh suy: Thịnh vượng và suy tànThọ mệnh: Khoảng thời gian sống và tồn tạiThoát thai: Sư thay đổi của 1 cái đã có sẵn thành cái mớiThói đời: Cách ăn ở xấu thường thấy ở nhiều ngườiThợ cạo: Người làm nghề cắt tócThu ba: Từ dùng trong văn học chỉ mắt long lanh của người con gái đẹp
- Thơm thảo: Tử tế và rộng rãi
- Thu lôi: Dụng cụ hút điện dẫn xuống đất tránh sét đánh vào nhà cao
- Thủ lễ: Giữ đủ lễ độ cần thiết, nhất là với thầy
- Thủ cựu: Giữ cái cũ một cách cố chấp
- Thủy tạ: Nhà xây trên mặt nước làm nơi giải trí
- Tịch biên: Biên vào sổ công
- Tiếm chức: Giành chức vị không phải của mình
- Tiên hưởng: Hưởng trước
- Tiền đề: Đoạn thứ 1 trong tam đoạn luận
- Tiến thủ: Bước lên mà lấy được phần hay, phần tốt
- Tiết tháo: Tiết khí vững vàng
- Tiêu dao: Rong chơi thong thả
- Tiêu thức: Tiểu thức làm mẫu
- Tiếu tượng: Hình ảnh, ảnh tượng giống người
- Tiểu mạch: Lúa mì
- Tiểu tràng: Ruột non
- Tin cá: Tin gửi cho nhau ngày xưa nhét vào bụng cá
- Tinh gia: Khoảng cách giữa các ngôi sao
- Tinh linh tính: Tính cách thanh bạch của tinh thần
- Tinh vệ: Giống chim tượng trưng cho sự hận thù, con gái vua Viêm Đế chết đuối nên suốt ngày tha đá lấp bể
- Tinh vân: Đám sao khổng lồ hợp lại có thể trông thấy lờ mờ, đường kính chừng 100,000 năm ánh sáng
- Tinh tiến: Tiến tới một cách sáng suốt
- Tình lang: Tiếng con gái gọi tình nhân của mình, khác với tình nương
- Tình sử: Câu chuyện tình có nhiều tình tiết éo le, phức tạp
- Tĩnh tọa: Ngồi lặng im
- Tịnh độ: Cõi thanh tịnh, miền cực lạc trong Phật giáo
- Tò he: Đồ chơi trẻ em, những con vật làm bằng bột hấp chín
- Toàn tòng: Có tất cả các gia đình đều theo đạo Thiên Chúa
- Tóc máu: Tóc của trẻ từ lúc mới đẻ đến khi cắt lần đầu
- Tóc tiên: Cỏ có lá nhỏ và dài như lá hẹ
- Tòm tem: Gạ gẫm chuyện tình dục (ý chỉ đàn ông)
- Tô hồng: Nói ngoa cho đẹp thêm, hay thêm
- Tố nga: Mặt trăng, người đàn bà đẹp
- Tố tạo: Nắn cho thành hình
- Tố tâm: Thứ lan hoa trắng
- Tổ di: Do tổ tiên để lại
- Tổ thuật: Bắt chước theo người khác
- Tốt nái: Nói người đàn bà có khả năng sinh đẻ nhiều
- Tơ hồng: Sợi chỉ hồng của người tiên chủ hôn nhân buộc chân người đàn ông và đàn bà
- Tra của: Đánh đập để moi của
- Trá bệnh: Giả bộ bị đau yếu
- Trà hoa: Hoa sơn trà
- Trác bạt: Có đặc tài hơn người
- Trác việt: Vượt lên trên cái tầm thường
- Trai giới: Chay, trong sạch yên tĩnh
- Trai phòng: Phòng giữ trai giới
- Trạng huống: Tình trạng cảnh huống
- Trắng chiếu: Quân bài đã bị lộ ra mà mọi người đã trông thấy, không thể rút lại
- Trâm anh: Quý phái
- Trầm mặc: Lặng lẽ sâu kín
- Trầm kha: nặng, lâu năm
- Trầm luân: Chìm đắm trong cảnh khổ
- Trân tu: Thức ăn quý, trong trân tu mỹ vị
- Trấn ba đình: Nhà nhỏ xây ở giữa hồ
- Trần ai: Vất vả khổ sở
- Triền phong: Gió bão cuốn tròn như trôn ốc
- Trung trinh: Ngay thẳng

- Mũ triều thiên: Mũ của vua
- Trò đời: Thứ diễn ra hàng ngày trong đời
- Trói tôm: Trói đến cong người
- Trọng hạ: Tháng thứ nhì mùa hạ
- Trộm phép: Xin phép
- Trộm nghĩ: Bày tỏ ý kiến riêng (một cách khiêm tốn)
- Trôn kim: Lỗ kim
- Trống ếch: Trống nhỏ các đội thiếu nhi hay đánh
- Trở cờ: Đổi ý kiến, đổi hướng (bên nào mạnh thì theo)
- Trở mình: Lật sang một hướng khác khi đang nằm
- Trở ngón: Thay đổi phương cách mánh lới
- Trù mật: Đông đúc dân cư
- Trúc trắc: không xuôi, không lưu loát
- Trung dạ: Nửa đêm
- Trung dung: Giữa và thường, không bất cập, không thái quá
- Trung ngôn: Lời nói thẳng
- Trung tuần: Tuần mười ngày giữa tháng
- Trùng băng: Băng giá trở lại khi đã dứt
- Trùng lai: Trở về lại
- Trùng phức tự: Chữ bị trùng, thêm vào vô ích
- Truy hoan: Theo đuổi hoan lạc
- Truy nguyên: Tìm đến nguồn gốc
- Truy phong: Phong tặng cho người đã chết
- Truyền thần: Vẽ truyền lại tinh thần xác thực của dáng mạo
- Trứ tác: Soạn, làm ra
- Trừ bì: Trừ ra cái bọc ngoài khi cân
- Trực hệ: Dòng ngay từ cha đến con
- Trực tràng: Ruột cùng
- Trước tác: Sáng tác
- Trường côn: Gậy dùng làm binh khí
- Trường chinh: Chuyến đi dài
- Trường kỷ: Ghế dài có lưng dựa
- Tu chính: Sửa đổi lại cho đúng, cho hợp
- Tuẫn táng: Chôn người sống cùng người chết theo tục lệ xưa ở Trung Hoa
- Tục lụy: Điều phiền lụy ở trần tục
- Tuổi mụ: Tuổi có từ lúc mới hình thành, lúc sinh ra đã là một tuổi
- Tùy bút: Tùy theo hứng, gặp cái gì thì ghi cái ấy
- Tuyền đài: Âm phủ
- Tư chất: Tính cách vốn có tự nhiên
- Tư nghị: Bàn luận, gặp trong bất khả tư nghị
- Tư túi: Giúp đỡ thầm lén
- Tứ chiếng: Bốn phương
- Tứ đại đồng: 4 đời sống chung một nhà, ý chỉ phúc rất lớn
- Tử bộ: Sổ bộ khai tên người chết
- Tử la lan: Loại cây nhỏ có hoa đẹp

Tử phòng: Buồng trứngTự thị: Tự cho mình là phải, là đúngTự thiết: Tự làm đứt một phần cơ thể ở một vài loài động vật để thoát nạnTường minh: Rõ ràngTựu trung: Tóm lại trong đóU minh: Âm phủ và dương gian, thế giới linh hồnUẩn tàng: Chất chứaVả chạt: Vả thật mạnh, tát mạnhVạn hạnh: Muôn phần may mắnVạn bảo: Nhà cầm đồVăn dốt vũ nát: Người vô dụng, tài không có mà chí cũng khôngVăn hài: Giày của học trò ngày xưaVăn phạm: Ngữ phápVằn vọt: Vần, sờ nắn để chơi đùaVăng mạng: Làm việc gì bất kể hậu quả ra saoVân cẩu: Ý nói sự biến đổi của cuộc đời, trong câu bạch vân biến vị thương cẩuVân hán: Ngân hàVân du: Đi chơi lang thang như đám mây trên trờiVân trình: Đường công danhVần vũ: Chuyển động cuồn cuộn của gió mây lúc sắp mưaVận giác: Cảm giác vận độngVây hùm: Gân ở 2 vai con hùm, còn gọi là hổ vaiVén ót: Vén tóc phía sau gáyVết chàm: Vết xanh xám trên da người, có từ lúc mới đẻVi phân: Phân từng phần cực nhỏVi mệnh: Làm trái lệnh trênVỉ buồm: Tấm cói đan thường hình tròn dùng để đậyVỉ vạt: Đầu đuôi, trước sauVị chủng: Chỉ tôn trọng dân tộc mình, coi thường dân tộc khácVị giải: Chưa giải quyết đượcVị lai: Cái chưa đếnVị kỷ: Chỉ biết có mìnhVị hôn thê: Vợ chưa cưới, phân biệt với vị hôn phuViên hầu: Con vượnViên tịch: Chết, ý nói các nhà sưViệt dã: Cuộc đua chạy băng đồngVinh thăng: Được thăng chứcVinh qui: Trở về một cách vinh quang sau khi thi đỗ đại khoaVó câu: Vó ngựa, bước chân ngựaVò võ: Lẻ loi, đơn độc và buồn tẻ kéo dàiVõ bị: Tập, chuẩn bị quân sựVõ đoán: Lấy uy lực mà quyết đoánVòi voi: Loài cỏ cao chừng 6-7 tấc, hoa như cái vòiVong bản: QuênVõng cáo: Tố cáo những điều không cóVọng động: Sự dao động vô lốiVọng nguyệt: Ngắm trăngVọng ngữ: Lời nói dốiVô dực: Không có cánhVô hình trung: Tuy không có chủ định, không cố ýVô luân: Không có luân lýVô thiên lủng: Nhiều lắm, nhiều không kể xiếtVô thường: Luôn thay đổi biến hóaVô vi: Không làm, sống tự nhiên, không dụng tâmVỗ nợ: Chối nợVu báng: Bày điều để nói xấu ngườiVu ngôn: Lời vu khốngXạ hương: Là chất thơm trong bìu dưới bụng vài loại thúXách mé: Nói năng thiếu nhã nhặn, thiếu lễ phépXắc cốt: Túi da đựng giấy tờ, mang ở vaiXắc mắc: Hay soi mói, bắt bẻXích thố: Loài ngựa lông đỏ chạy nhanhXiển dương: Làm sáng tỏ, làm sáng danhXoang đề: Nói con ngựa lúc chạy móng trước chạm phải móng sauXóc cái: Làm chủ trong môn xóc dĩaXuân huy: Ánh sáng mùa xuânY án: Đồng ý với án do tòa cấp dưới đã xử
Sài Gòn, 22 tháng 2, “trung dạ.”