February 10

0 comments

Tiếng Việt Ta Giàu Đẹp

Nguồn: Từ điển Tiếng Việt, xuất bản năm 2002, nhà xuất bản thanh niên.

Cũng như Lullaby (bài hát ru), supain (nằm ngửa) hay aurora (cực quang), tiếng Việt mình cũng có nhiều nhiều những từ rất đẹp đẽ và lạ lẫm, ví như mớ 567 từ sau đây, mà tôi đã cong lưng phấn khích chọn lọc ra từ khoảng hơn 65,000 từ sau khi tà tà tụng hơn nửa năm.

“Văn chương cứu rỗi tôi trong những ngày luân lạc” – Thi sĩ Du Tử Lê

Bản thân tôi bị kết chữ Thu Ba, trung trinh, tử la lan, đa đoan, dạ đề, thiên thai hay mộ miên… nghe ra toàn những “âm ba” hay ho, nghe như mớ tên riêng đẹp ngất ngây mà người ta sẽ tranh nhau đặt cho bọn trẻ con mới đẻ. Và cũng không có gì lạ nếu bạn tìm thấy tên mình hay tâm hồn mình đang lõm bõm trong đấy.

Bạn biết hoặc đã từng nghe qua bao nhiêu % trong mớ từ tiếng Việt dưới đây:

  • Âm ba: Sóng âm
  • Ẩn ngữ: Tiếng lóng
  • Ba tiêu: Cây chuối
  • Bá ngọ: Nhà sư dùng từ này để chửi mắng
  • Bà phước: Ma sơ thường làm tại trại trẻ mồ côi
  • Bác nhã: Hiểu biết đúng mực
  • Bạch đạo: Con đường mặt trăng đi
  • Bành tượng: Yên đặt trên lưng voi
  • Băng nhân: Người mai mối trong hôn nhân
  • Bể dâu: Sự thay đổi lớn của cuộc đời
  • Bích chương: giấy quảng cáo dán trên tường
  • Bỏ rẻ: Tính ít nhất, ít ra
  • Bóng câu: Hình ảnh thời gian qua mau
  • Bọt bể: Chất xốp do cốt xác sinh vật dưới biển hay còn gọi hải miên
  • Bồ đào: Nho
  • Bốc hốt: Lấy vội, làm vội
  • Bôn ba: Vừa đi vừa chạy hoặc chạy theo danh lợi
  • Bổng ngoại: Tiền được thưởng ngoài tiền lương
  • Bút nghiên: Bút lông và nghiên mực của ng học chữ Hán
  • Bưng biền: Vùng đồng lầy Nam Bộ dùng làm căn cứ CM
  • Cá nhà táng: Cá lớn như cá Ông, ko có vòi phun nước
  • Cà dái dê: Cà tím
  • Cà đủi: Chuột chũi
  • Cái thế: Hơn cả 1 đời, trùm cả 1 hệ
  • Cam bì: Vỏ cam
  • Cảm tác: Tức cảnh mà làm thơ
  • Can qua: Chiến tranh
  • Càn khôn: Trời đất
  • Canh gà: Lúc gần hết đêm, lúc gà gáy sáng
  • Cánh hồng: Người tài giỏi
  • Cao lanh: Đất sét trắng và tốt
  • Cáo chung: Đến lúc suy vong
  • Cát tường: Điềm lành
  • Căn do: Nguyên nhân
  • Cắp củm: Chắt chiu từng chút
  • Cấm túc: Giữ lại trong trại, trường, cấm ra ngoài
  • Cập kê: Đến tuổi cài trâm (kê), tuổi lấy chồng
  • Cầu thực: Tìm kế sinh nhai
  • Chạm ngõ: Chạm mặt
  • Chàng hiu: ếch nhái da xanh, hay còn gọi chẫu chàng, chàng xanh
  • Chàng ràng: Quanh quẩn 1 nơi làm cản trở công việc người
  • Cháo lá đa: Cháo đổ vào lá đa treo đầu đường để cúng chúng sinh
  • Chắp nhặt: Nhặt mỗi nơi mỗi cái rồi chắp lại (khác chấp nhặt: để bụng chuyện nhỏ nhặt)
  • Chấm phá: Vẽ phóng bút, không theo quy củ
  • Chân mây: Chân trời
  • Chân phương: Chỉ một đường, một hướng
  • Chất lưu hay lưu chất: Tên gọi chung của chất lỏng và khí
  • Châu đảo: Bãi cát nổi giữa sông, biển
  • Chầu rìa: Ngồi xem đánh bài hoặc chạy quanh mà không được dự
  • Chiến bào: Áo mặc để ra trận
  • Chiến thư: Thư gửi đến một nước để khai chiến, hay tối hậu thư
  • Chiếu khán: Xem biết và đóng dấu
  • Chiều hôm: Lúc mặt trời sắp lặn
  • Chín chiều: Chín nấc trong khúc ruột
  • Chính chuyên: Đứng đắn, trưởng thành (nói về phụ nữ)
  • Chò nâu: chò quả có 2 cánh
  • Chót mỏ: Nói xen vào
  • Chốc mòng: Trông mong
  • Chống báng: Phản đối bằng cách bài bác, nói xấu
  • Chồng tiền: Xếp tiền để trả cho món đồ lớn
  • Chớt nhả: Đùa một cách thiếu kín đáo
  • Chum hum: Dáng nằm sấp, úp mặt lên hai tay và lưng cong lên và chân co lại
  • Chụp mũ: Gán cho người nào một cái gì
  • Chuyển ngữ: Ngôn ngữ dùng để truyền thụ kiến thức
  • Chứa chan: Nhiều đến mức tràn ra
  • Chưng hửng: Ngạc nhiên nhiều
  • Chửa trâu: Chửa quá kỳ hạn, lâu mà chưa đẻ
  • Chứng tá: Người làm chứng trong vụ kiện cáo
  • Cò cử: Thở khò khè trong cổ họng, thường nói người hen suyễn
  • Cỏ may: cỏ thấp hay bám vào quần áo
  • Cong cớn: có vẻ đanh đá (phụ nữ)
  • Cô hồn: Linh hồn bơ vơ của người chết
  • Cố hữu: Có từ lâu, có sẵn
  • Cổ lai: Từ xưa đến nay
  • Cổ trướng: Trướng bụng, to căng như cái trống, da vàng, một chứng trong tứ chứng nan ý
  • Cốc láo: ngông nghênh, hỗn láo
  • Cúc dục: nuôi nấng từ thuở bé
  • Cùng đồ: Đường cùng, không lối thoát
  • Cư sĩ: Người trí thức thời phong kiến ở ẩn
  • Cước thống: bệnh đau nhức ở chân
  • Cực tả: Nơi cuối cùng phía trái bên quốc hội
  • Cương tỏa: Dây cương và khóa mõm ngựa
  • Cứt sắt: Cặn của sắt nấu ra
  • Cứt trâu: Lớp vảy đóng đen trên đầu trẻ con lúc mới sinh
  • Cứu bần: Cứu kẻ nghèo
  • Cửu tuần: 90 tuổi
  • Linh cữu: cái hòm
  • Cửu tuyền: 9 ngọn suối ở âm phủ
  • Da mồi: Da người đã già
  • Dạ đề: Chứng khóc đêm của trẻ con mới đẻ
  • Dạ xoa: Loài quỷ rất xấu
  • Dải rút: dây luồn vào cạp quần để buộc quần
  • Dãi thẻ: nói phụ nữ ngồi duỗi thẳng chân, có vẻ lười biếng
  • Dao trì: Nơi có cảnh đẹp như cõi tiên
  • Dăm bào: gỗ vụn mỏng do cưa bào ra
  • Dấm dúi: đưa, dúi một cách lén lút
  • Dấu má: dấu đóng trên giấy tờ (hàm ý coi thường)
  • Di thực: Đem trồng nơi khác cho hợp khí hậu
  • Diêm sinh: chất màu vàng dùng làm thuốc súng
  • Dự thính: Dự vào để nghe chứ không có quyền bàn cãi
  • Dược thủy: Thuốc nước
  • Đa đoan: Lôi thôi gây nhiều giềng mối
  • Đá vàng: đá và vàng, ý nói sự gắn bó bền bỉ
  • Đãi đằng: cư xử
  • Đan tâm: Lòng son, lòng trinh tiết
  • Đọi đèn: Bát đựng dầu làm đèn thắp sáng
  • Gác mỏ: Treo mỏ, không còn gì để ăn
  • Gia giảm: Thêm bớt
  • Gía thú: Nói chung giấy chứng nhận trai gái kết hôn
  • Cửa già: Cửa chùa
  • Giác hải: Sự hiểu biết mênh mông như biển
  • Giai ngẫu: Sự gặp gỡ tốt đẹp
  • Giai nhân: Người phụ nữ đẹp
  • Giải tích: Ngành toán nghiên cứu về các hàm số
  • Giao long: Con thuồng luồng
  • Giấc bướm: Giấc ngủ của Trang Tử mơ thấy mình hóa bướm
  • Gióng đôi: Đi song song
  • Hải hà: Biển và sông
  • Hàm tiếu: Cười nụ, chum chím
  • Hãm tài: Bộ mặt tưởng chừng chỉ đem lại rủi ro cho người khác
  • Hàng ba: Khoảng từ cửa ra mái hiên
  • Hạn vận: Vận rủi
  • Hất hàm: Đưa hàm lên tỏ vẻ kiêu ngạo
  • Hầu chuyện: Tiếp chuyện với người trên
  • Hậu phòng: Phòng đầy tớ ở
  • Hí trường: Rạp hát
  • Hiếu đễ: Lòng hiếu thảo và tôn kính người trên
  • Hinh hương: Danh thơm truyền khắp
  • Hò khoan: Hò sau câu hát để cùng nhau theo nhịp mà làm việc nặng nhọc
  • Hoa bướm: Chóng phai như hoa với bướm
  • Hỏa châu: Thứ đạn bắn lên trời thành cục tròn để ra hiệu
  • Hỏa lò: Lò lửa hoặc ngục thất
  • Hỏa mai: Ngòi thuốc súng
  • Hỏa sơn: Núi lửa
  • Hoàn đồng: Trở thành trẻ lại
  • Hoạn quan: Thiến
  • Hoàng tôn: Cháu nhà vua
  • Hoằng pháp: Rộng, phổ biến hoặc phổ biến pháp bảo cho chúng sanh biết
  • Hồng trần: Cõi đời
  • Hú họa: Ngẫu nhiên
  • Hủ bại: Hư hỏng, thối nát
  • Hủ lậu: Cổ lỗ, kém tiến bộ
  • Hùng cứ: Chiếm cứ mạnh mẽ ở một nơi hiểm yếu
  • Hùng biện: Có tài ăn nói hay và chặt chẽ
  • Hư ngôn: Lời nói sai
  • Hư văn: Văn không thiết thực, văn phù phiếm
  • Hương án: Bàn bày hương hoa để khấn nguyện
  • Hữu ngạn: Bờ sông bên phải
  • Dân i tờ: Dân mới biết đọc biết viết
  • Hỷ xả: Xả thân một cách vui vẻ
  • Im bóng: Có bóng im, bóng mát
  • Kệnh cạng: Nặng nề
  • Khả dĩ: Có thể, được
  • Khả ố: Đáng ghét, xấu xa
  • Khả vi: Có thể lấy đạo hàm (vi phân) được
  • Khải hoàn: Trở về sau khi thắng trận
  • Hạ khâm: Tấm vải lót dưới người chết trong quan tài
  • Khiếm diện: Vắng mặt
  • Khoán trắng: Giao toàn bộ trách nhiệm của mình cho người khác
  • Khu trừ: Đuổi, trừ diệt
  • Khuê các: Sang trọng, quý phái
  • Kiến giải: Sự hiểu biết
  • Kim hỏa: Bộ phận làm bằng kim loại trong khẩu súng làm cho đạn nổ
  • Ký tắt: Ký với chữ tắt không dùng chữ ký thông thường
  • Ký quỹ: Gửi vào quỹ
  • Kỳ duyên: Duyên số, cuộc hôn nhân lạ lùng
  • Kỳ mục: Người già cả có chức vụ trong làng
  • Kỳ lân: Một động vật huyền thoại
  • Kỳ ngộ: Cuộc gặp gỡ lạ lùng
  • Kỳ thủy: Lúc đầu
  • Lại bữa: Sau khi hết bệnh ăn uống trở lại bình thường
  • Lại quả: Tục lệ cưới hỏi khi nhà gái trả lại một phần lễ vật cưới cho nhà trai
  • Lại mặt: Người con gái mới cưới cùng chồng về thăm cha mẹ
  • Lại gạo: Bánh chưng để lâu gạo nếp cứng lại
  • Lão bộc: Người đầy tớ già
  • Le le: Chim sống ở nước, giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn
  • Lèo lá: Thơn thớt ngoài miệng nhưng không thực
  • Lọc lõi: Từng trải, kinh nghiệm
  • Lộc bình: Loại bèo hoa trắng và lá lớn
  • Lộc nhung: gạc non của con hươu
  • Lôm côm: Không đâu vào đâu, đáng chê trách
  • Lục phủ: 6 phần trọng yếu trong cơ thể
  • Lún phún: Thưa và ngắn
  • Lũng đoạn: Chiếm hết với tư cách độc quyền và đầu cơ
  • Lưỡi lê: Bộ phận lắp ở đầu nòng súng, dùng để đâm
  • Ma trơi: Ánh sáng lập lòe ở bãi tha ma do lân tinh phát ra
  • Ma xó: Ma thờ ở xó nhà ở những địa phương miền núi
  • Mã não: Ngọc thạch màu đỏ có vân đẹp
  • Mai danh: Giấu tên, không màng ai biết đến mình
  • Mái dầm: mái chèo ngắn cầm tay, phân biệt với mái chèo
  • Mài mại: Không rõ lắm
  • Mãi lộ: Tiền phải nộp cho bọn cướp thời xưa khi đi qua nơi chúng trấn giữ
  • Man trá: Dối trá, lừa lọc
  • Mãi lực: Sức mua, sức tiêu thụ hàng hóa
  • Mạn đàm: Câu chuyện về những vấn đề tổng quát
  • Màng tang: Thái dương
  • Mạt sát: Chỉ trích bằng lời nói nặng nề
  • Mặc cảm: Cảm giác thầm lặng do nhiều kỷ niệm vô ý thức dồn tụ mà kết thành
  • Mặc khải: Sự gợi cho biết một cách thầm kín và không thể lấy lý trí mà giảng giải được
  • Mặc sức: Tùy sức, tùy ý
  • Mắng vốn: Phân bua phải trái và trách móc nặng nề
  • Mắt xanh: Sự lựa chọn người yêu của phụ nữ
  • Mẫn tiệp: Sốt sắng mau mắn
  • Mậu dịch: Trao đổi
  • Mè nheo: Nói dai dẳng với giọng nài nỉ van xin làm khó chịu
  • Chí mén: Nhỏ tí
  • Mì chính: Bột ngọt
  • Mị dân: Nịnh dân
  • Mễ cốc: Gạo
  • Miên trường: Dài
  • Tịch mịch: Yên lặng
  • Minh hương: Người Việt lai Trung Hoa
  • Móc ngoặc: Thông đồng với nhau
  • Mỏ cày: Cán cày
  • Khăn mỏ quạ: Khăn chít như mỏ con quạ
  • Mỏ ác: Đầu dưới của xương ức
  • Mót lúa: Lượm của rơi, của sót
  • Mô phạm: Khuôn phép để theo
  • Mồ hóng: Khói đen kết đám lại lâu ngày
  • Mộ miên: Buổi tối
  • Mộ chí: Chữ khắc trên mộ bia
  • Mộc nhĩ: Nấm mọc trên cây (ăn được) hay nấm tai mèo
  • Môn bài: Thuế đánh vào cửa hàng bán
  • Môn pha: Răng cửa
  • Một phép: Hoàn toàn tuân thủ, nghe theo
  • Mở cờ: Vui mừng, hớn hở
  • Mù tạt: Hạt cải
  • Mù u: Giống cây lớn, thân cây có nhựa như mủ cao su
  • Mục đồng: Người chăn súc vật
  • Mục kích: Trông thấy tận mắt
  • Mùi soa: Phiên âm từ mouchoir, tức khăn tay
  • Mục trường: Đồng cỏ dành cho súc vật
  • Mủng vùa: Phân nửa cái sọ dừa dùng để đựng đồ
  • Muỗi mồng: Nói chung côn trùng bé nhỏ
  • Muộn mằn: Chậm có con
  • Mửa mật: Rất lao nhọc
  • Mực thước: Khuôn phép
  • Nắc nỏm: Tặc lưỡi có ý mến phục
  • Nằm khàn: Ở trong tình trạng quá rỗi
  • Nằm vùng: Thâm nhập và ở lâu trong vùng đối phương để hoạt động bí mật
  • Nắng quái: Nắng lúc chiều tà, thoáng qua nhưng nắng gắt
  • Nặng tai: Không nghe rõ
  • Nâu sồng: Màu nâu của quần áo tăng ni
  • Nếp cái: Gạo nếp hạt to, trắng, dài
  • Nền nã: Có vẻ đẹp nhã nhặn, lịch sự
  • Ngả mặn: Thôi không ăn chay nữa, ăn mặn trở lại
  • Kình ngạc: Cá sấu
  • Ngắc ngứ: Không thông, mắc phải
  • Ngẫu tượng: Tượng thần bằng gỗ hoặc bằng đá để thờ
  • Nghi binh: Bình giả để lừa quân địch, không có mà làm cho địch ngờ là có
  • Nghi nhân: Nghi ngờ người dạy mình trên đường tu hành
  • Nghiệp chủng: Hạt giống sinh ra nghiệp
  • Nghinh tân: Đón cái mới
  • Ngõ hầu: Để mà
  • Ngoại hối: Việc đổi chác tiền bạc với nước ngoài
  • Ngoại suy: Cách gạch dài thêm một đường cong ra ngoài khoảng định đã biết để suy ra kết quả đã tìm
  • Ngoại tổ: Ông ngoại
  • Ngoại văn: Sách báo nước ngoài
  • Ngón đàn: Cách đánh đàn riêng của mỗi người
  • Ngót dạ: Hơi đói
  • Ngô đồng: Loại cây cao, lá to, gỗ rất nhẹ, dùng làm đàn
  • Ngô công: Con rết
  • Ngộ sát: Vô ý mà giết người
  • Ngồi đồng: Ngồi cho quỷ nhập vào thể xác mà lên đồng
  • Ngù vai: Chóp mũ trên vai
  • Ngụy biện: Biện luận làm cho người khác nghĩ sai lầm
  • Nguyên cáo: Người đứng thưa kiện
  • Ngư trường: Khu vực biển thường có cá tập trung
  • Ngựa ô: Ngựa lông màu đen
  • Nha cam: Bệnh ra máu ở nướu răng
  • Nhã dụ: Uyển ngữ
  • Nhã thú: Thú thanh cao
  • Nhãn tiền: Trước mắt, ngay
  • Nhạn tín: Tin nhờ con nhạn đưa đến
  • Nhát gừng: Đứng đoạn ra từng nhát
  • Nhảy mũi: Hắt hơi
  • Nhấm nhẳng: Không dứt khoát, khi thế này, khi thế khác
  • Nhân ảnh: Hình bóng người
  • Nhân sinh: Đời người
  • Nhật báo: Báo xuất bản hàng ngày
  • Nhật khuê: Đồ đo bóng nắng để tính giờ ngày xưa
  • Nhổ sào: Nhổ cây sào cắm thuyền lên để đi
  • Nhũ danh: Tên đặt lúc mới đẻ
  • Nhũ mẫu: Vú nuôi
  • Nhũ xỉ: Răng sữa, răng mới mọc ở trẻ con
  • Niết bàn: Phiên âm từ tiếng Phạn là nirvana, là ra khỏi rừng mê, ra khỏi vòng luân hồi sinh tử
  • Nịnh đầm: Nịnh bợ, xum xoe với phụ nữ
  • Nõ điếu: Ống đặt vào giữa miệng để hút thuốc Lào
  • Nón bài thơ: Nón mỏng, trắng, soi thấy các hình trang trí ở bên trong rất đẹp
  • Nồm: Hướng đông nam
  • Nước kiệu: Thế ngựa chạy từ từ
  • Nước đứng: Trạng thái nước không lên không xuống
  • Ô trọc: Dơ, đục, không trong sạch
  • Pha tiếng: Bắt chước giọng ai để chế nhạo
  • Phản thùng: Phản lại người cùng phe cánh với mình
  • Phản tỉnh: Tự xét bên trong mình để tìm ra những sai lầm
  • Phao tang: Lén bỏ tang vật để vu cho người
  • Pháo kích: Bắn phá bằng súng lớn
  • Phiêu linh: Lênh đênh như gió cuốn
  • Phong nguyệt: Gió và trăng, tức thú tiêu khiển
  • Phong thanh: Nghe tin tức
  • Phong thấp: Chứng đau ở khớp xương
  • Phòng khánh tiết: Phòng dành để tiếp khách long trọng
  • Phòng cơ: Phòng ngừa đói kém
  • Phổ tại: Có mặt nhiều nơi trong một lúc
  • Phu tử: Tiếng học trò gọi thầy (thường là Khổng Tử)
  • Phù dung: Loài hoa nhỏ có hoa mỗi ngày thay sắc 3 lần, sớm nở, tối tàn
  • Phù chú: Lá bùa và câu chú
  • Phù sinh: Đời mau tàn, sinh đó chết đó
  • Phù vân: Mây trôi, ý nói vật thoáng qua
  • Phủ dụ: Vỗ về, dỗ dành
  • Phủ chính: Sửa chữa
  • Phúc án: Xem lại bản án
  • Phúc ấm: Phúc đức tổ tiên để lại cho con cháu
  • Quan san: Đường xa cách trở
  • Quan lộ: Đường cái
  • Quan thoại: Tiếng nói thường dùng trong việc quan của người Trung Hoa
  • Quán đỉnh: Người mới thụ giới, nhà sư lấy nước dội lên đỉnh đầu
  • Quản tượng: Người trông nom voi
  • Quàng xiên: Bậy bạ, không ngay thẳng
  • Quảng canh: Canh tác theo lối mở rộng diện tích, phân biệt với thâm canh
  • Quày quả: Dáng điệu vội vã
  • Quắc mắt: Giương mắt nhìn một cách oai vệ
  • Quắc thước: Linh hoạt và có vẻ oai
  • Quốc hồn: Tinh thần đặc biệt của một nước
  • Quốc sự: Việc nước
  • Quy bản: yếm rùa, dùng nấu cao trong Đông Y
  • Quyên sinh: Tự tử
  • Lưỡng quyền: Hai bên gò má
  • Quỳnh bôi: Chén bằng ngọc quỳnh
  • Ra ràn: Chim bồ câu đã đủ lông đủ cánh
  • Ráo hoảnh: Rất ráo, rất khô
  • Hà rằm: Luôn luôn không kể ngày tháng
  • Rắn mặt: Khó dạy bảo
  • Răng bàn cuốc: Răng cửa quá to ở hàm trên
  • Râu ba chòm: Râu dài mọc hai bên má và dưới cằm
  • Râu hoa kỳ: Râu để lại một ít ở giữa mép trên
  • Rôn rốt: Hơi chua
  • Rốt rảng: Tiếng đồ sành, đồ sứ chạm vào nhau
  • Rủa mát: Rủa bằng lời xa xôi bóng gió
  • Ruồng bố: Ruồng bắt và khủng bố
  • Ruột gà: Lò xo
  • Sa trường: Thường chỉ bãi chiến trường
  • Sà lúp: Xuồng máy
  • Sách vấn: Hạch hỏi trong thi cử
  • Sài đẹn: Trẻ em dưới một tuổi ốm yếu quật quẹo khó nuôi
  • Sài lang: Chó sói, người hiểm độc
  • Sản giật: Chứng co giật từng cơn của sản phụ
  • Sản hậu: Sau khi đẻ
  • Sang đàng: Không chắc chắn
  • Sang ngang: Con gái đã đi lấy chồng
  • Sao tẩm: Tẩm rồi sao khô
  • Sắc cạnh: Sành, thạo đời
  • Sặc gạch: Dữ dội đến mức hắc cả máu ra
  • Sấm ký: Sách ghi chép lời sấm
  • Sân quần: Sân dùng để chơi quần vợt
  • Sấn sổ: Hung hang
  • Sầu đâu: Loại cây lá nhỏ, về mùa đông thì trụi hết lá
  • Sì sụp: Cuối xuống ngẩng lên nhiều lần khi vái lạy
  • Siêu nghiệm: Không cần phải thí nghiệm cũng đã biết rồi
  • Siêu thực: Vượt ra ngoài sự thực
  • Sinh phần: Mả xây khi còn sống
  • Sinh tiền: Lúc còn sống
  • Soan tây: Phượng hoặc phượng vĩ
  • Son sắt: Lòng trung thành
  • Sóng thu: Sóng mùa thu, ý chỉ cái nhìn của người đàn bà
  • Sòng sọc: Chăm chú, không hở lúc nào
  • Sống dao: Cạnh dày của con dao
  • Sống mái: có tính quyết định
  • Su sê: Cũng gọi là bánh phu thê
  • Tá ngụ: Ở tạm nhà ai
  • Tái bút: Viết thêm vào cuối bức thư
  • Tài phán: Phân xử, xét xử
  • Tại ngoại: Ở ngoài
  • Tam cấp: Bậc thềm nhà
  • Tam quan: Cửa lớn có 3 lối đi vào
  • Tam tạng: ba pho sách lớn của Phật giáo: kim tạng, luật tạng và luận tạng
  • Tam tam chế: Hình thức biên chế gồm ba đơn vị
  • Tám dã: Nhiều lắm
  • Tầm xích: Gậy chống của người già, nhà sư
  • Tân kỳ: Mới lạ
  • Tẩn mẩn: Tỉ mỉ
  • Tê giản: Chứng chân tay bị tê
  • Tháu cáy: Lừa, lận
  • Thâm căn: Gốc sâu
  • Thân cô: Một mình
  • Thất tịch: Đêm mồng 7/7
  • Thể cốt: Cái cốt yếu làm thành thể chất
  • Thị phi: Phải và quấy
  • Thiên lý: nghìn dặm, rất xa
  • Thiên thai: Chỗ tiên ở
  • Thiết quân luật: Hạn chế thời gian đi lại ban đêm ngoài đường
  • Thịnh suy: Thịnh vượng và suy tàn
  • Thọ mệnh: Khoảng thời gian sống và tồn tại
  • Thoát thai: Sư thay đổi của 1 cái đã có sẵn thành cái mới
  • Thói đời: Cách ăn ở xấu thường thấy ở nhiều người
  • Thợ cạo: Người làm nghề cắt tóc
  • Thu ba: Từ dùng trong văn học chỉ mắt long lanh của người con gái đẹp
    • Thơm thảo: Tử tế và rộng rãi
    • Thu lôi: Dụng cụ hút điện dẫn xuống đất tránh sét đánh vào nhà cao
    • Thủ lễ: Giữ đủ lễ độ cần thiết, nhất là với thầy
    • Thủ cựu: Giữ cái cũ một cách cố chấp
    • Thủy tạ: Nhà xây trên mặt nước làm nơi giải trí
    • Tịch biên: Biên vào sổ công
    • Tiếm chức: Giành chức vị không phải của mình
    • Tiên hưởng: Hưởng trước
    • Tiền đề: Đoạn thứ 1 trong tam đoạn luận
    • Tiến thủ: Bước lên mà lấy được phần hay, phần tốt
    • Tiết tháo: Tiết khí vững vàng
    • Tiêu dao: Rong chơi thong thả
    • Tiêu thức: Tiểu thức làm mẫu
    • Tiếu tượng: Hình ảnh, ảnh tượng giống người
    • Tiểu mạch: Lúa mì
    • Tiểu tràng: Ruột non
    • Tin cá: Tin gửi cho nhau ngày xưa nhét vào bụng cá
    • Tinh gia: Khoảng cách giữa các ngôi sao
    • Tinh linh tính: Tính cách thanh bạch của tinh thần
    • Tinh vệ: Giống chim tượng trưng cho sự hận thù, con gái vua Viêm Đế chết đuối nên suốt ngày tha đá lấp bể
    • Tinh vân: Đám sao khổng lồ hợp lại có thể trông thấy lờ mờ, đường kính chừng 100,000 năm ánh sáng
    • Tinh tiến: Tiến tới một cách sáng suốt
    • Tình lang: Tiếng con gái gọi tình nhân của mình, khác với tình nương
    • Tình sử: Câu chuyện tình có nhiều tình tiết éo le, phức tạp
    • Tĩnh tọa: Ngồi lặng im
    • Tịnh độ: Cõi thanh tịnh, miền cực lạc trong Phật giáo
    • Tò he: Đồ chơi trẻ em, những con vật làm bằng bột hấp chín
    • Toàn tòng: Có tất cả các gia đình đều theo đạo Thiên Chúa
    • Tóc máu: Tóc của trẻ từ lúc mới đẻ đến khi cắt lần đầu
    • Tóc tiên: Cỏ có lá nhỏ và dài như lá hẹ
    • Tòm tem: Gạ gẫm chuyện tình dục (ý chỉ đàn ông)
    • Tô hồng: Nói ngoa cho đẹp thêm, hay thêm
    • Tố nga: Mặt trăng, người đàn bà đẹp
    • Tố tạo: Nắn cho thành hình
    • Tố tâm: Thứ lan hoa trắng
    • Tổ di: Do tổ tiên để lại
    • Tổ thuật: Bắt chước theo người khác
    • Tốt nái: Nói người đàn bà có khả năng sinh đẻ nhiều
    • Tơ hồng: Sợi chỉ hồng của người tiên chủ hôn nhân buộc chân người đàn ông và đàn bà
    • Tra của: Đánh đập để moi của
    • Trá bệnh: Giả bộ bị đau yếu
    • Trà hoa: Hoa sơn trà
    • Trác bạt: Có đặc tài hơn người
    • Trác việt: Vượt lên trên cái tầm thường
    • Trai giới: Chay, trong sạch yên tĩnh
    • Trai phòng: Phòng giữ trai giới
    • Trạng huống: Tình trạng cảnh huống
    • Trắng chiếu: Quân bài đã bị lộ ra mà mọi người đã trông thấy, không thể rút lại
    • Trâm anh: Quý phái
    • Trầm mặc: Lặng lẽ sâu kín
    • Trầm kha: nặng, lâu năm
    • Trầm luân: Chìm đắm trong cảnh khổ
    • Trân tu: Thức ăn quý, trong trân tu mỹ vị
    • Trấn ba đình: Nhà nhỏ xây ở giữa hồ
    • Trần ai: Vất vả khổ sở
    • Triền phong: Gió bão cuốn tròn như trôn ốc
    • Trung trinh: Ngay thẳng
    • Mũ triều thiên: Mũ của vua
    • Trò đời: Thứ diễn ra hàng ngày trong đời
    • Trói tôm: Trói đến cong người
    • Trọng hạ: Tháng thứ nhì mùa hạ
    • Trộm phép: Xin phép
    • Trộm nghĩ: Bày tỏ ý kiến riêng (một cách khiêm tốn)
    • Trôn kim: Lỗ kim
    • Trống ếch: Trống nhỏ các đội thiếu nhi hay đánh
    • Trở cờ: Đổi ý kiến, đổi hướng (bên nào mạnh thì theo)
    • Trở mình: Lật sang một hướng khác khi đang nằm
    • Trở ngón: Thay đổi phương cách mánh lới
    • Trù mật: Đông đúc dân cư
    • Trúc trắc: không xuôi, không lưu loát
    • Trung dạ: Nửa đêm
    • Trung dung: Giữa và thường, không bất cập, không thái quá
    • Trung ngôn: Lời nói thẳng
    • Trung tuần: Tuần mười ngày giữa tháng
    • Trùng băng: Băng giá trở lại khi đã dứt
    • Trùng lai: Trở về lại
    • Trùng phức tự: Chữ bị trùng, thêm vào vô ích
    • Truy hoan: Theo đuổi hoan lạc
    • Truy nguyên: Tìm đến nguồn gốc
    • Truy phong: Phong tặng cho người đã chết
    • Truyền thần: Vẽ truyền lại tinh thần xác thực của dáng mạo
    • Trứ tác: Soạn, làm ra
    • Trừ bì: Trừ ra cái bọc ngoài khi cân
    • Trực hệ: Dòng ngay từ cha đến con
    • Trực tràng: Ruột cùng
    • Trước tác: Sáng tác
    • Trường côn: Gậy dùng làm binh khí
    • Trường chinh: Chuyến đi dài
    • Trường kỷ: Ghế dài có lưng dựa
    • Tu chính: Sửa đổi lại cho đúng, cho hợp
    • Tuẫn táng: Chôn người sống cùng người chết theo tục lệ xưa ở Trung Hoa
    • Tục lụy: Điều phiền lụy ở trần tục
    • Tuổi mụ: Tuổi có từ lúc mới hình thành, lúc sinh ra đã là một tuổi
    • Tùy bút: Tùy theo hứng, gặp cái gì thì ghi cái ấy
    • Tuyền đài: Âm phủ
    • Tư chất: Tính cách vốn có tự nhiên
    • Tư nghị: Bàn luận, gặp trong bất khả tư nghị
    • Tư túi: Giúp đỡ thầm lén
    • Tứ chiếng: Bốn phương
    • Tứ đại đồng: 4 đời sống chung một nhà, ý chỉ phúc rất lớn
    • Tử bộ: Sổ bộ khai tên người chết
    • Tử la lan: Loại cây nhỏ có hoa đẹp
  • Tử phòng: Buồng trứng
  • Tự thị: Tự cho mình là phải, là đúng
  • Tự thiết: Tự làm đứt một phần cơ thể ở một vài loài động vật để thoát nạn
  • Tường minh: Rõ ràng
  • Tựu trung: Tóm lại trong đó
  • U minh: Âm phủ và dương gian, thế giới linh hồn
  • Uẩn tàng: Chất chứa
  • Vả chạt: Vả thật mạnh, tát mạnh
  • Vạn hạnh: Muôn phần may mắn
  • Vạn bảo: Nhà cầm đồ
  • Văn dốt vũ nát: Người vô dụng, tài không có mà chí cũng không
  • Văn hài: Giày của học trò ngày xưa
  • Văn phạm: Ngữ pháp
  • Vằn vọt: Vần, sờ nắn để chơi đùa
  • Văng mạng: Làm việc gì bất kể hậu quả ra sao
  • Vân cẩu: Ý nói sự biến đổi của cuộc đời, trong câu bạch vân biến vị thương cẩu
  • Vân hán: Ngân hà
  • Vân du: Đi chơi lang thang như đám mây trên trời
  • Vân trình: Đường công danh
  • Vần vũ: Chuyển động cuồn cuộn của gió mây lúc sắp mưa
  • Vận giác: Cảm giác vận động
  • Vây hùm: Gân ở 2 vai con hùm, còn gọi là hổ vai
  • Vén ót: Vén tóc phía sau gáy
  • Vết chàm: Vết xanh xám trên da người, có từ lúc mới đẻ
  • Vi phân: Phân từng phần cực nhỏ
  • Vi mệnh: Làm trái lệnh trên
  • Vỉ buồm: Tấm cói đan thường hình tròn dùng để đậy
  • Vỉ vạt: Đầu đuôi, trước sau
  • Vị chủng: Chỉ tôn trọng dân tộc mình, coi thường dân tộc khác
  • Vị giải: Chưa giải quyết được
  • Vị lai: Cái chưa đến
  • Vị kỷ: Chỉ biết có mình
  • Vị hôn thê: Vợ chưa cưới, phân biệt với vị hôn phu
  • Viên hầu: Con vượn
  • Viên tịch: Chết, ý nói các nhà sư
  • Việt dã: Cuộc đua chạy băng đồng
  • Vinh thăng: Được thăng chức
  • Vinh qui: Trở về một cách vinh quang sau khi thi đỗ đại khoa
  • Vó câu: Vó ngựa, bước chân ngựa
  • Vò võ: Lẻ loi, đơn độc và buồn tẻ kéo dài
  • Võ bị: Tập, chuẩn bị quân sự
  • Võ đoán: Lấy uy lực mà quyết đoán
  • Vòi voi: Loài cỏ cao chừng 6-7 tấc, hoa như cái vòi
  • Vong bản: Quên
  • Võng cáo: Tố cáo những điều không có
  • Vọng động: Sự dao động vô lối
  • Vọng nguyệt: Ngắm trăng
  • Vọng ngữ: Lời nói dối
  • Vô dực: Không có cánh
  • Vô hình trung: Tuy không có chủ định, không cố ý
  • Vô luân: Không có luân lý
  • Vô thiên lủng: Nhiều lắm, nhiều không kể xiết
  • Vô thường: Luôn thay đổi biến hóa
  • Vô vi: Không làm, sống tự nhiên, không dụng tâm
  • Vỗ nợ: Chối nợ
  • Vu báng: Bày điều để nói xấu người
  • Vu ngôn: Lời vu khống
  • Xạ hương: Là chất thơm trong bìu dưới bụng vài loại thú
  • Xách mé: Nói năng thiếu nhã nhặn, thiếu lễ phép
  • Xắc cốt: Túi da đựng giấy tờ, mang ở vai
  • Xắc mắc: Hay soi mói, bắt bẻ
  • Xích thố: Loài ngựa lông đỏ chạy nhanh
  • Xiển dương: Làm sáng tỏ, làm sáng danh
  • Xoang đề: Nói con ngựa lúc chạy móng trước chạm phải móng sau
  • Xóc cái: Làm chủ trong môn xóc dĩa
  • Xuân huy: Ánh sáng mùa xuân
  • Y án: Đồng ý với án do tòa cấp dưới đã xử


    Sài Gòn, 22 tháng 2, “trung dạ.”

  • Tags


    You may also like

    CHUNKS DICTIONARY
    Phở bò

    ere experience

    Đăng Ký Trải Nghiệm ERE

    Chương trình 60h giúp cải thiện khả năng phản xạ nói và nghe
    tiếng Anh một cách phù hợp với bạn nhất.